Trở về
Diễn nghĩa kinh A Di Đà bản ngắn trong Phạn ngữ (Trích trong Tinh Hoa Phật học, TS Huệ Dân) Phần mười tám.
Sunday, Jan 4, 2015 12:42 pm
Diễn nghĩa kinh A Di Đà bản ngắn trong Phạn ngữ (Trích trong Tinh Hoa Phật học, TS Huệ Dân) Phần mười tám.

Diễn nghĩa kinh A Di Đà bản ngắn trong Phạn ngữ (Trích trong Tinh Hoa Phật học, TS Huệ Dân) Phần mười tám.

Vṛkṣā (वृक्षा) là chủ cách số ít trong bảng biến thân của vṛkṣā (वृक्षा) ở dạng giống cái. Vṛkṣā (वृक्षा) có nghĩa là cây.

Jātāś (जाताश्
) là cách viết biến âm của chữ jātaḥ (जातः) qua quy luật: ḥ () + c (च्) hay ch (छ्) thành ś (श्). Trong câu trên sau chữ sau chữ jātaḥ (जातः) là chữ ca (). Do đó chữ ḥ () âm cuối của  jātaḥ (जातः) được viết thành ś (श्).

Jātaḥ (जातः
) là chủ cách, hô cách, đối cách số nhiều trong bảng biến thân của jātā (जाता) ở dạng giống cái. Jātā (जाता) có những nghĩa được biết như:   được sinh ra, sản xuất, sản phẩm, sản vật, đến, xuất hiện, được trở thành, nguồn gốc, giống nòi, loài chủng, tạo vật…

Citrā (चित्रा
) là chủ cách số ít trong bảng biến thân của citrā (चित्रा) ở dạng giống cái. Citrā (चित्रा) có những nghĩa được biết như: tuyệt vời, đáng chú ý, đa dạng, phong phú, rực rỡ, nhiều màu.

Darśanīyāḥ (दर्शनीयाः
) là chủ cách, hô cách, đối cách số nhiều trong bảng biến thân của darśanīyā (दर्शनीया) ở dạng giống cái. Darśanīyā (दर्शनीया) có những nghĩa được biết như: nhìn thấy được, phải xem, xứng đáng để được nhìn thấy, dễ chịu, đẹp, xinh đẹp…

Saptānāṃ (सप्तानां
) là sở hữu cách số nhiều trong bảng biến thân của saptā (सप्ता) ở dạng giống cái. Saptā (सप्ता) có nghĩa bảy hay con số bảy.

Ratnānām (रत्नानाम्
) là sở hữu cách số nhiều trong bảng biến thân của ratna (रत्न) ở dạng trung tính và nghĩa bóng của chữ Ratna (रत्न) trong Phạn ngữ, được người ta dùng chỉ định cho những loài đá quý hay Ngọc bảo. Tuy nhiên nghĩa đen của nó cũng có nghĩa là món quà, hàng hoá, tài sản hay của cải. Do đó tài sản được cất giữ từ thời các vị vua chúa cho đến những người giàu có ngày nay, phần đông là các loại đá quý như Kim cương…

Tadyathā (तद्यथा) là thán từ và nó có những nghĩa như sau: như thế này, như sau, như là, đó là…

Suvarṇasya (सुवर्णस्य
) là sở hữu cách số ít trong bảng biến thân của suvarṇa (सुवर्ण) ở dạng giống đực và nó có những nghĩa được biết như: chiếu sáng, mạ vàng, bằng vàng, trọng lượng của vàng, miếng vàng…

Rūpyasya (रूप्यस्य
) là sở hữu cách số ít trong bảng biến thân của rūpya (रूप्य) ở dạng trung tính và nó có những nghĩa được biết như: có hình thức đẹp, đẹp, ghi khắc, in vào, bạc, đồng tiền có khắc hay chạm hình…

Vaiḍūryasya (वैडूर्यस्य
) là sở hữu cách số ít trong bảng biến thân của vaiḍūrya (वैडूर्य) ở dạng giống đực và nó có những nghĩa được biết như: hiếm có, nét tốt đẹp nhất của vật gì đó mà người ta thấy được, ngọc mắt mèo hay ngọc mắt cọp…

Sphaṭikasya (स्फटिकस्य
) là sở hữu cách số ít trong bảng biến thân của sphaṭika (स्फटिक) ở dạng giống đực và nó có nghĩa được biết như: tinh thể của đá, sự trong suốt của đá…

Lohitamuktasya (लोहितमुक्तस्य) có nghĩa là ngọc trai biển.

Aśmagarbhasya (अश्मगर्भस्य
) là sở hữu cách số ít trong bảng biến thân của aśmagarbha (अश्मगर्भ) ở dạng trung tính. Aśmagarbha (अश्मगर्भ) có nghĩa là lục ngọc.

Musāragalvasya (मुसारगल्वस्य
) là sở hữu cách số ít trong bảng biến thân của musāragalva (मुसारगल्व) ở dạng giống đực. Musāragalva (मुसारगल्व) có nghĩa là xà cừ hay san hô trắng…

Saptamasya (सप्तमस्य) là sở hữu cách số ít trong bảng biến thân của saptama (सप्तम) ở dạng trung tính.Saptama (सप्तम) có nghĩa là cái thứ bảy hay lần thứ bảy.

Ratnasya (रत्नस्य) là sở hữu cách số ít trong bảng biến thân của ratna (रत्न) ở dạng trung tính. Ratna (रत्न) trong Phạn ngữ, được người ta dùng chỉ định cho những loài đá quý hay Ngọc bảo. Tuy nhiên nghĩa đen của nó cũng có nghĩa là món quà, hàng hoá, tài sản hay của cải. Do đó tài sản được cất giữ từ thời các vị vua chúa cho đến những người giàu có ngày nay, phần đông là các loại đá quý như Kim cương…

Tāsu (
तासु) là vị trí cách số nhiều trong bảng biến thân của sā (सा (theo nghĩa số 2 của nó)) ở dạng giống cái (सा (theo nghĩa số 2 của nó)) có nghĩa là: cô ấy, điều này, cái này… Sā (सा) có gốc từ tad (तद्).
Tad (तद्) là đại từ nhân xưng của ngôi thứ ba số ít thuộc dạng trung tính và nghĩa chung của nó được biết là: nó, điều ấy, ai đó… và nó cũng là thán từ và có nghĩa là: như vậy, vì vậy, bởi vậy…
Ca () là giới từ và cũng là thán từ. Nó có những nghĩa được biết như: cả hai, cả cái này lẫn cái kia, và, cũng vậy, hơn nữa, như vậy, nhưng, thật ra, thật vậy, tuy nhiên, chắc rằng, đúng vậy…

Puṣkariṇīṣu (
पुष्करिणीषु) là vị trí cách số nhiều trong bảng biến thân của Puṣkariṇī (पुष्करिणी) ở dạng giống cái. Puṣkariṇī (पुष्करिणी) có những nghĩa được biết như: ao, ao có nhiều hoa sen.

Santi (
सन्ति) là số nhiều của Asti (अस्ति). Asti (अस्ति) có gốc từ động từ căn √as (√ अस्). Asti là bất phân từ, không biến cách, khi nó đứng trước đầu câu và nghĩa của nó là: sống, tồn tại, được hiện hữu ở, ngụ tại, đứng chững lại, là, có … Asti (अस्ति) là động từ As được chia theo ngôi số ba số ít ở thì hiện tại. Nāsti (नास्ति) là phản nghĩa của Asti (अस्ति).

Padmāni (
पद्मानि) là chủ cách, hô cách, đối cách số nhiều trong bảng biến thân của padma (पद्म) ở dạng trung tính. Padma (पद्म) có những nghĩa được biết như: hoa sen, biểu trưng cho sắc đẹp và tinh khiết…

Jātāni (
जातानि) là chủ cách, hô cách, đối cách số nhiều trong bảng biến thân của jāta (जात) ở dạng trung tính. Jāta (जात) có những nghĩa được biết như:  được sinh ra, sản xuất, sản phẩm, sản vật, đến, xuất hiện, được trở thành, nguồn gốc, giống nòi, loài chủng, tạo vật…

Nīlāni (नीलानि) là chủ cách, hô cách, đối cách số nhiều trong bảng biến thân của nīla (नील) ở dạng trung tính. Nīla (नील) có những nghĩa được biết như:  màu xanh dương, màu xanh dương đậm, màu tối, chất làm cho màu tối đi…

Nīlavarṇāni (नीलवर्णानि) được ghép từ: Nīla (नील) + varṇāni (वर्णानि).

Nīla (
नील) có những nghĩa được biết như:  màu xanh dương, màu xanh dương đậm, màu tối, chất làm cho màu tối đi…

Varṇāni (
वर्णानि) là chủ cách, hô cách, đối cách số nhiều trong bảng biến thân của varṇa (वर्ण) ở dạng trung tính. Varṇa (वर्ण) có gốc từ vṛ (वृ (theo nghĩa số 1 của nó)). Động từ căn √vṛ, (√वृ) thuộc nhóm [3], [5], và nó có những nghĩa khác nhau tùy theo thể chia thì của nó mà sử dụng như: bao bọc, bao phủ, bao quanh, choàng lấy, cất giấu, làm cho mờ tối, ngăn chặn…

Varṇa (
वर्ण) có những nghĩa được biết như:  áo choàng, chăn, mền, lớp bọc, lớp phủ, vỏ bọc, danh nghĩa,bề ngoài, hiện tượng bề ngoài,vẻ, dáng, mặt, phương diện, màu, chất sắc, sắc tố, chất màu để chế sơn, thể loại, tính chất…

Nīlavarṇāni (
नीलवर्णानि) có nghĩa là bên ngoài có màu xanh dươngrực rỡ bao quanh

Nīlanirbhāsāni (
नीलनिर्भासानि) được ghép từ: Nīla (नील) + nir (निर्) + bhāsāni (भासानि).

Nir (
निर्) là tiếp đầu ngữ và có những nghĩa như sau: vượt khỏi tầm của chiều cao, thoát ra ngoài, bên ngoài của cái gì đó, biến mất, bị mất đi cái gì đó, vắng mặt hay thiếu hoặc không có, không… Nir (निर्), Niś (निश्), Niṣ (निष्), Niḥ (निः) là những biến cách của Nis (निस्).

Bhāsāni (
भासानि) là chủ cách, hô cách, đối cách số nhiều trong bảng biến thân của bhāsa (भास) ở dạng trung tính. Bhāsa (भास) có gốc từ bhās (भास् (theo nghĩa số 1 của nó)). Động từ căn √vṛ, (√वृ) thuộc nhóm [1], và nó có những nghĩa khác nhau tùy theo thể chia thì của nó mà sử dụng như: tự chiếu sáng, trở thành sáng tỏ hơn, lóng lánh, sáng ngời, nguy nga, xuất hiện, lộ ra, làm cho sáng lên…

Nīlanirbhāsāni (
नीलनिर्भासानि) có nghĩa là bên ngoài có màu xanh dương sáng ngời…

Nīlanidarśanāni (
नीलनिदर्शनानि) được ghép từ: Nīla (नील) + ni (नि) + darśanāni (दर्शनानि).

Nīla (नील) có những nghĩa được biết như:  màu xanh dương, màu xanh dương đậm, màu tối, chất làm cho màu tối đi…

Ni (नि) là tiếp đầu ngữ và có những nghĩa được biết như: bên trong, phần dưới, phía dưới, thiếu, ngừng lại…

Darśanāni (
दर्शनानि) là chủ cách, hô cách, đối cách số nhiều trong bảng biến thân của darśana (दर्शन) ở dạng trung tính. Darśana (दर्शन) có những nghĩa được biết như: sự nhìn, sự nhìn thấy,ý niệm, hình ảnh tưởng tượng, cách nhìn, thị giác, thị lực, vẻ, dáng, mặt, phương diện…
 
Nīlanidarśanāni (नीलनिदर्शनानि) có những nghĩa được biết như: màu xanh dương bên trong nhìn thấy được, màu xanh dương bên trong xứng đáng để được nhìn thấy, bên trong  có màu xanh dương xinh đẹp…

Pītāni (पीतानिlà chủ cách, hô cách, đối cách số nhiều trong bảng biến thân của pīta (पीत (theo nghĩa số 2 của nó)) ở dạng trung tính. Pīta (पीत) có những nghĩa được biết như: màu vàng, có chất màu vàng…

Pītavarṇāni (पीतवर्णानि) được ghép từ: Pīta (पीत) + varṇāni (वर्णानि).
 
Pīta (पीत) có những nghĩa được biết như: màu vàng, có chất màu vàng…
 
Varṇāni (वर्णानि) là chủ cách, hô cách, đối cách số nhiều trong bảng biến thân của varṇa (वर्ण) ở dạng trung tính. Varṇa (वर्ण) có gốc từ vṛ (वृ (theo nghĩa số 1 của nó)). Động từ căn √vṛ, (√वृ) thuộc nhóm [3], [5], và nó có những nghĩa khác nhau tùy theo thể chia thì của nó mà sử dụng như: bao bọc, bao phủ, bao quanh, choàng lấy, cất giấu, làm cho mờ tối, ngăn chặn…
 
Varṇa (वर्ण) có những nghĩa được biết như:  áo choàng, chăn, mền, lớp bọc, lớp phủ, vỏ bọc, danh nghĩa,bề ngoài, hiện tượng bề ngoài,vẻ, dáng, mặt, phương diện, màu, chất sắc, sắc tố, chất màu để chế sơn, thể loại, tính chất…

Pītavarṇāni (पीतवर्णानि
) có nghĩa là bên ngoài có màu vàng rực rỡ bao quanh …

Pītanirbhāsāni (
पीतनिर्भासानि) được ghép từ: Pīta (पीत) + nir (निर्) + bhāsāni (भासानि).

Nir (निर्
) là tiếp đầu ngữ và có những nghĩa như sau: vượt khỏi tầm của chiều cao, thoát ra ngoài, bên ngoài của cái gì đó, biến mất, bị mất đi cái gì đó, vắng mặt hay thiếu hoặc không có, không… Nir (निर्), Niś (निश्), Niṣ (निष्), Niḥ (निः) là những biến cách của Nis (निस्).


 

Bài này đã đọc 340 lần
Chưa có bình luận
Viết bình luận
* Tên
* Email (cộng đồng không xem được hộp thư tác giả)
*
* Điền những mã kiểm chứng
* - Tất cả các ô trống phải điền hết