Trở về
Diễn nghĩa kinh A Di Đà bản ngắn trong Phạn ngữ (Trích trong Tinh Hoa Phật học, TS Huệ Dân) Phần mười ba.
Sunday, Dec 21, 2014 9:58 pm
Diễn nghĩa kinh A Di Đà bản ngắn trong Phạn ngữ (Trích trong Tinh Hoa Phật học, TS Huệ Dân) Phần mười ba.
Diễn nghĩa kinh A Di Đà bản ngắn trong Phạn ngữ (Trích trong Tinh Hoa Phật học, TS Huệ Dân) Phần mười ba.

पुनरपरं  शारिपुत्र सुखावती  लोकधातुः सप्तभिर्वेदिकाभिः सप्तभिस्तालपङ्क्तिभिः किङ्किणीजालैश् च समलंकृता समन्ततोऽनुपरिक्षिप्ता  चित्रा  दर्शनीया  चतुर्णां  रत्नानाम् | तद्यथा  सुवर्णस्य  रूप्यस्य वैडूर्यस्य  स्फटिकस्य | एवंरूपैः  शारिपुत्र बुद्धक्षेत्र  गुणव्यूहैः समलंकृतं तद्बुद्धक्षेत्रम् |

Punaraparaṃ śāriputra sukhāvatī lokadhātuḥ saptabhirvedikābhiḥ saptabhistālapaṅktibhiḥ kiṅkiṇījālaiś ca samalaṃkṛtā samantato'nuparikṣiptā citrā darśanīyā caturṇāṃ ratnānām | tadyathā suvarṇasya rūpyasya vaiḍūryasya sphaṭikasya |evaṃrūpaiḥ śāriputra buddhakṣetra guṇavyūhaiḥ samalaṃkṛtaṃ tadbuddhakṣetram |

पुनर्  
अपरं   शारिपुत्र   सुखावती  लोकधातुः   सप्तभिर्  वेदिकाभिः सप्तभिस्  ताल  पङ्क्तिभिः किङ्किणी   जालैश्  च  समलंकृता   समन्ततस्  अनुपरिक्षिप्ता  चित्रा  दर्शनीया  चतुर्णां  रत्नानाम् | तद्यथा  सुवर्णस्य  रूप्यस्य   वैडूर्यस्य   स्फटिकस्य | एवं   रूपैः  शारिपुत्र   बुद्धक्षेत्र   गुण व्यूहैः समलंकृतं  तद्  बुद्धक्षेत्रम् | ( Cách viết tách chữ và không có nối âm).

Punar aparaṃ śāriputra sukhāvatī lokadhātuḥ saptabhir vedikābhiḥ saptabhis tāla paṅktibhiḥ kiṅkiṇī jālaiś ca samalaṃkṛtā samantatas anuparikṣiptā citrā darśanīyā caturṇāṃ ratnānām | tadyathā suvarṇasya rūpyasya vaiḍūryasya sphaṭikasya |evaṃ rūpaiḥ śāriputra buddhakṣetra guṇa vyūhaiḥ samalaṃkṛtaṃ tad buddhakṣetram |
( Cách viết tách chữ và không có nối âm).

Từ vựng:

Punar (पुनर्) là thán từ và nó có những nghĩa được biết như: lần nữa,mặt khác, ngoài ra, hơn nữa, vả lại, vả chăng
Aparaṃ (अपरं) là đối cách số ít trong bảng biến thân của apara (अपर) ở dạng giống đực và nó cũng là thán từ. Apara (अपर) có những nghĩa được biết như: sau đó, ngoài ra, tiếp theo, mặt khác, kế tiếp, trong tương lai, những ngày gần đây…
Śāriputra (शारिपुत्र)  tên của Ngài Xá Lợi Tử được phiên âm ra từ chữ Phạn. Ngài được xem như là người có trí tuệ bậc nhất trong hàng Thanh Văn đệ tử của đức Phật Thích Ca.

Sukhāvatī
(सुखावती) là chủ cách số ít trong bảng biến thân của sukhāvatī (सुखावती) ở dạng giống cái. Sukhāvatī (सुखावती) được ghép từ: Sukhā (सुखा) + vat (वत्).
Sukhā (सुखा) là thân từ giống cái, Sukha (सुख) là thân từ giống đực và trung tính.
Sukha (सुख)  được ghép từ: Su ((सु) theo nghĩa số 1 của nó) + kha ().
Sukha (सुख) có những nghĩa, tùy theo các thì chia và cách dùng khác nhau của nó được như: cảm thấy thú vui, cảm thấy vui sướng, cảm thấy sung sướng, làm cho hạnh phúc, làm cho may mắn…
 
Su (सु) là tiếp đầu ngữ và nó có những nghĩa được biết như: tốt, ngon, hay, giỏi, đúng, hợp cách, lợi ích, thiện, khá, khéo, đẹp, lỗi lạc, xinh, xinh đẹp, dễ chịu, thú vị, dễ thương, dễ mến, rất…
 
Động từ căn √su (√ सु), thuộc nhóm 5 và nó có những nghĩa, tùy theo các thì chia và cách dùng khác nhau của nó được như: ép, nén, ấn, bóp, vắt,thúc, giục, thúc giục, biểu đạt, biểu lộ, tỏ bày, biểu thị…
 
Kha () là hô cách số ít trong bảng biến thể của kha () ở dạng trung tính và nó có những nghĩa được biết như: lỗ, lỗ thủng, hố, hang, hốc, lỗ hỏng, chỗ ẩn thân, khoang, ổ, khoảng không, không khí…
 
Vat (वत्) là âm đuôi và nó có những nghĩa được biết như: như là, giống như, nó là, nó có…
Sukhāvatī (सुखावती ) có nghĩa  là miền đất phúc lạc hay miền đất hạnh phúc và an lạc.
Lokadhātuḥ (लोकधातुः) là chữ ghép từ: Loka (लोक) + dhātuḥ (धातुः)
Loka (लोक) là thân từ thuộc giống đực và nó có những nghĩa thông thường được biết như sau: nơi chốn, thế giới, nơi thay thế, vũ trụ, trái đất, nơi phía dưới đây, dân tộc, dân chúng, địa phương, cảm nhận bên trong…
Dhātuḥ (धातुः) là chủ cách số ít trong bảng biến thân của dhātu (धातु) ở dạng giống đực. Dhātu (धातु) được ghép từ: Dhā (धा) + tu (तु).
Dhā (धा) có gốc từ động từ căn √dhā (√ धा).Dhā (धा) là tính từ và thân từ của nó có ba dạng: nam tính, nữ tính và trung tính.
Động từ căn √dhā (धा). thuộc nhóm [4] và nó có những nghĩa khác nhau tùy theo thể chia thì của nó mà sử dụng như: uống, ngậm, bú, được hay bị uống.

Động từ căn
√dhā (धा)thuộc nhóm [1], [3] và nó có những nghĩa khác nhau tùy theo thể chia thì của nó mà sử dụng như: đặt để, cho, chịu đựng, đặt lên, hướng tới, sanh ra, tạo ra, thực thi, thực hành, dùng chỉ định để làm cho cái gì đó, chấp nhận theo hay với cái gì đó, có, nắm được, giữ, bị hay được đặt lên, làm cho đặt lên, muốn trưng lên, muốn cho, muốn nắm lấy… 

-Tu
(॰तु ) là âm đuôi được dùng làm phụ nghĩa chỉ cho các hành động hay làm công cụ mang hàm ý nói về tính sở hữu của các từ ngữ.

Lokadhātuḥ (
लोकधातुः) có nghĩa là mộtđơn vị lớn hay một bộ phận chủ yếu của thế giới. ChLoka (लोक) trong tiếng Phạn, tiếng Việt thường dịch là thế giới hay thế gian.
Saptabhir (सप्तभिर्) là ch viết chưa có đổi âm của chữ Saptabhiḥ (सप्तभिः). Theo quy luật biến âm chung của tiếng Phạn, những chữ có âm cuối là chữ s (स्) hay r (र्), thường được đổi thành ḥ (). Thí dụ : namas (नमस्) viết thành namaḥ (नमः) hay Punar (पुनर्) thành Punaḥ (पुनः).

Saptabhiḥ (
सप्तभिः) là cách dụng cụ số nhiều trong bảng biến thân của saptā (सप्ता) ở dạng giống cái. Saptā (सप्ता) hay Sapta (सप्त) có nghĩa là bảy hay con số bảy.

Vedikābhiḥ (वेदिकाभिः) là cách dụng cụ số nhiều trong bảng biến thân của vedikā (वेदिका) ở dạng giống cái. Vedikā (वेदिका) hay Vedaka ((वेदक), thân từ thuộc giống đực và trung tính) có những nghĩa được biết như: thông báo, tuyên ngôn, tuyên bố, công bố, để lộ ra, chỉ ra,hàng rào, lan can xung quanh một bảo tháp…

Vedikā (
वेदिका) hay Vedaka ((वेदक) có gốc từ vid ((विद्), theo nghĩa số một của nó). Động từ căn √vid, (√विद्), thuộc nhóm [2], [5], [6] và nó có những nghĩa tùy theo thể chia thì của nó để dùng: biết, biết thực tế, biết như, hiểu, kinh nghiệm, cảm nhận, được nhận thức, thấy, có thể được biết đến, hiển thị, giao tiếp, học, muốn biết, cũng biết, trí thông minh, khôn ngoan…

Saptabhis (
सप्तभिस्) là cách viết chưa biến âm của Saptabhiḥ (सप्तभिः) và nghĩa của nó là bảy hay con số bảy.

Tāla (
ताल) là hô cách số ít trong bảng biến thân của tāla (ताल) ở dạng giống đực.  Tāla (ताल) có những nghĩa được biết như: then cửa, ổ khóa, cây cọ, cây thuộc họ cau dừa, chu kỳ nhịp trong âm nhạc…

Paṅktibhiḥ (
पङ्क्तिभिः) là cách dụng cụ số nhiều trong bảng biến thân của paṅkti (पङ्क्ति) ở dạng giống cái. Paṅkti (पङ्क्ति) có những nghĩa được biết như: b 5, nhóm 5, loạt, bộ sưu tập, nhóm, hàng, dãy…

Kiṅkiṇī (
किङ्किणी) là chủ cách số ít trong bảng biến thân của kiṅkiṇī (किङ्किणी) ở dạng giống cái. Kiṅkiṇī (किङ्किणी) có nghĩa là chuông nhỏ.

Jālaiś (
जालैश्) là cách viết biến âm của chữ jālaiḥ (जालैः) qua quy luật: ḥ () + c (च्) hay ch (छ्) thành ś (श्). Trong câu trên sau chữ sau chữ jālaiḥ (जालैः) là chữ ca (). Do đó chữ ḥ () âm cuối của  jālaiḥ (जालैः) được viết thành ś (श्).

Jālaiḥ (जालैः) là cách dụng cụ s
ố nhiều trong bảng biến thân của jāla (जाल) ở dạng trung tính. Jāla (जाल) có những nghĩa được biết như:  mạng lưới, đường dây, cái bẫy,  số lượng lớn, vô số, mạng lưới phân phối hoặc đường dây thông tin liên lạc…

Ca (
) là giới từ và cũng là thán từ. Nó có những nghĩa được biết như: cả hai, cả cái này lẫn cái kia,và, cũng vậy, hơn nữa, như vậy, nhưng, thật ra, thật vậy, tuy nhiên, chắc rằng, đúng vậy…

Samalaṃkṛtā (समलंकृता) là chữ ghép từ: Sam (सम्) + alaṃkṛtā (अलंकृता).

Saṃ (सं
), Sam (सम्), Sām (साम्) là những cách viết khác nhau tùy theo cú pháp nối âm trong tiếng Phạn, nhưng chúng đều đồng nghĩa như nhau.
Saṃ (
सं) là tiếp đầu ngữ và cũng là thán từ. Nó có những nghĩa thông thường được biết như sau: cùng nhau, lại với nhau, tiếp xúc với nhau, gắn với nhau, cùng một lúc, đồng thời, cũng như, liền, liên tục, không ngắt quãng, đúng, chính chắn…

Alaṃkṛtā (अलंकृता) là thân từ thuộc giống cái.Alaṃkṛta (अलंकृत) là thân từ giống đực và trung tính. Alaṃkṛta (अलंकृत) có gốc từ Alaṅkṛta (अलङ्कृत).

Alaṅkṛta (अलङ्कृत) có gốc từ kṛta (कृत) và Kṛta (कृत) là quá khứ phân từ thụ động của kṛ ((कृ) theo nghĩa số 1 của nó).  Động từ căn kṛ, (कृ) thuộc nhóm [5], [8] và nó có những nghĩa khác nhau tùy theo thể chia thì của nó mà sử dụng như: làm như vậy, thực hiện, sản xuất, tạo ra, chuẩn bị, làm cho, được thực hiện, được tạo ra, để làm cho chạy cái gì đó, muốn làm…

Alaṃkṛtā
(अलंकृता) và Alaṅkṛta (अलङ्कृत) có những nghĩa được biết như: được chuẩn bị, được trang hoàn, được trang điểm…

Kṛta (कृत) có những nghĩa được biết như: làm, làm khá, hoàn thành, tuyệt hảo …

Samalaṃkṛtā (
समलंकृता) có những nghĩa được biết như: được chuẩn bị hoàn hảo, được trang hoàn đầy đủ…

Samantatas (
समन्ततस्) là thán từ và nó có những nghĩa được biết như: tất cả những phần, tất cả những khía cạnh, toàn thể các phương diện, tất cả chung quanh, tất cả các phương hướng…

Anuparikṣiptā (
अनुपरिक्षिप्ता) là chữ ghép từ: Anu (अनु) + pari (परि) + kṣiptā (क्षिप्ता).

Anu (
अनु) là tiếp đầu ngữ và nó có những nghĩa được biết như: theo, sau, dọc theo, gần kề, tùy theo…

Pari
(परि) là giới từ, thán từ, tiếp đầu ngữ và nó có những nghĩa được biết như: chung quanh cái gì đó, khoản chừng, độ chừng, sau một lúc nào đó…

Kṣiptā (
क्षिप्ता) là thân từ giống cái.Kṣipta (क्षिप्त) là thân từ giống đực và trung tính.

Kṣipta (क्षिप्त) là quá khứ phân từ thụ động của kṣip (क्षिप्).
Động từ căn kṣip, (क्षिप्) thuộc nhóm [6] và nó có những nghĩa khác nhau tùy theo thể chia thì của nó mà sử dụng như: ném,  thúc đẩy, kết tủa, tiếp cận, đặt sang một bên, thoát khỏi,  khinh khi, tiêu diệt, tung ra, gửi, lật đổ…

Parikṣiptā (
परिक्षिप्ता) có những nghĩa được biết như: phân tán, bị bỏ rơi, được bao quanh, ném, ném về, rải rác, bao quanh…

Anuparikṣiptā (
अनुपरिक्षिप्ता) có những nghĩa được biết như: được bao quanh, được bảo vệ hay được che chở…

Citrā (
चित्रा) là chủ cách số ít trong bảng biến thân của citrā (चित्रा) ở dạng giống cái. Citrā (चित्रा) có những nghĩa được biết như: tuyệt vời, đáng chú ý, đa dạng, phong phú, rực rỡ, nhiều màu.

Darśanīyā (
दर्शनीया) là chủ cách số ít trong bảng biến thân của darśanīyā (दर्शनीया) ở dạng giống cái. Darśanīyā (दर्शनीया) là thân từ thuộc giống cái. Darśanīya (दर्शनीय) là thân từ giống đực và trung tính. Darśanīya (दर्शनीय) là phân từ thụ động tương lai của dṛś ((दृश्) theo nghĩa số 1 của nó).

Động từ căn
dṛś, (दृश्) thuộc nhóm [2], [3], [4] và nó có những nghĩa khác nhau tùy theo thể chia thì của nó mà sử dụng như: xem, phân biệt, đi xem, thăm viếng, được nhìn thấy, xuất hiện, biểu hiện, chứng tỏ, luôn luôn nhìn thấy được, được nhận diện, được nhìn thấy rất thường xuyên,được xem nhiều lần, hy vọng sẽ nhìn thấy, mong muốn. 

Darśanīyā (
दर्शनीया) có những nghĩa được biết như: nhìn thấy được, phải xem, xứng đáng để được nhìn thấy, dễ chịu, đẹp, xinh đẹp…

Bài này đã đọc 448 lần
Chưa có bình luận
Viết bình luận
* Tên
* Email (cộng đồng không xem được hộp thư tác giả)
*
* Điền những mã kiểm chứng
* - Tất cả các ô trống phải điền hết