Trở về
Diễn nghĩa Văn Thù Sư Lợi Chân Ngôn phần 9 . सह (sahá) hay सह (Saha), लोक , loka, धातु dhātu = Thế giới ta bà hay thường gặp trong kinh Phật Việt ngữ
Monday, Jun 13, 2011 9:23 pm
Diễn nghĩa Văn Thù Sư Lợi Chân Ngôn phần 9 . सह (sahá) hay सह (Saha),  लोक , loka,  धातु  dhātu  = Thế giới ta bà hay thường gặp trong kinh Phật Việt ngữ
लोक, loka có gốc từ động từ căn √ लोक्, lok , và nó có những nghĩa được biết như sau : Nơi chốn, địa điểm, thế giới, vũ trụ, đất, dưới đây, dân tộc, người dân. Lokās số nhiều của loka có nghĩa là : Nhân loại, đoàn thể xã hội, dân chúng.
लोक, loka trong huyền thoại gồm có 7 thế giới nằm ở dưới đất và trên trời được biết qua những tên trong phạn ngữ như sau : Bhū, Bhuvar, Svar, Mahar, Janar, Tapar, Satya, và 7 thế giới nằm ở dưới lòng đất như : Atala, Vitala, Sutala, Rasātala, Talātala, Mahātala, Pātāla.
Số 7 là biểu trưng cho लोक, loka.
Bảng biến hóa thân từ của  loka ở dạng nam tính :
Nam tính
Số ít
Số hai
Số nhiều
Chủ cách
lokaḥ
lokau
lokāḥ
Hô cách
loka
lokau
lokāḥ
Cách trực bổ
lokam
lokau
lokān
Cách dụng cụ
lokena
lokābhyām
lokaiḥ
Cách gián bổ
lokāya
lokābhyām
lokebhyaḥ
Cách tách ly
lokāt
lokābhyām
lokebhyaḥ
Cách sở hữu
lokasya
lokayoḥ
lokānām
Cách vị trí
loke
lokayoḥ
lokeṣu
 
लोक् lok là động từ thuộc nhóm 1 và  có  những nghĩa như sau : Nhìn, thấy, xem, quan sát, xem như, nhận biết, công nhận.
धातु dhātu được ghép từ chữ dhā_1 và thân kép -tu. धातु dhātu có những nghĩa được biết như sau : căn cơ, yếu tố, cơ sở, chủng loại, cội rễ, nguồn gốc, xá lợi, điểm tựa, nền tảng, yếu tố quan trọng, bản chất phụ, thành phần, khoáng sản, kim loại, quặng, phần tử, giới, những yếu tố hay lực tự nhiên.
Bảng biến hóa thân từ của  dhāto ở dạng nam tính :
Nam tính
Số ít
Số hai
Số nhiều
Chủ cách
dhātuḥ
dhātū
dhātavaḥ
Hô cách
dhāto
dhātū
dhātavaḥ
Cách trực bổ
dhātum
dhātū
dhātūn
Cách dụng cụ
dhātunā
dhātubhyām
dhātubhiḥ
Cách gián bổ
dhātave
dhātubhyām
dhātubhyaḥ
Cách tách ly
dhātoḥ
dhātubhyām
dhātubhyaḥ
Cách sở hữu
dhātoḥ
dhātvoḥ
dhātūnām
Cách vị trí
dhātau
dhātvoḥ
dhātuṣu
 
धा dhā_1 là  động từ  thuộc nhóm 3 và có những nghĩa như sau : Đặt địa điểm, đặt, cài đặt, đặt lên trên cái gì đó, hướng tới có, giữ, được đặt, muốn đặt, muốn cung cấp cho, muốn nhận được.
सह (sahá) hay सह (Saha),  लोक , loka,  धातु  dhātu  là cụm từ dùng để diễn đạt cho một thế giới vật chất, nằm giữa trời và đất, mà con người đang sinh sống và phải luôn chịu đựng tất cả buồn, khổ, đau đớn, phiền não, sợ hãi… ở những mức độ khác nhau, tùy theo nghiệp riêng của mỗi người.
Từ khi là một đứa bé thơ cất tiếng khóc đầu đời, cho đến lúc trở thành một ông lão, là một quá trình dài được tính bằng một giòng thời gian, qua sự phát triển của con người trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
Về thời gian, trong Phật học, cụm từ "Thường trụ tam thế diệu pháp thân", được dùng để diễn đạt cho sự thường trụ của các vị Phật, trong quá khứ, hiện tại và vị lai, và đời sống tu tập của qúy Ngài, từ lúc còn phàm phu cho đến khi trở thành những chư Phật, được tính bằng Kiếp.
कल्प, kalpa có gốc từ chữ kalp. Thân từ  कल्प, kalpa thuộc tĩnh từ và có ba dạng : Nam tính, trung tính, nữ tính. कल्प , kalpa có những nghĩa được biết như sau : Có thể làm được, có thể, có thể thực hành được, sẳn sàng cho, khéo tay, phương tiện, cách đối xử, phương pháp, cách thức, lời dạy, châm ngôn, giới luật, quy tắc, thể lệ, kỷ luật, trật tự, khuôn mẫu, mẫu mực, nghi thức, hình như giống nhau, gần, tiến gần, khoảng chừng,
Trong thiên văn học của Ấn Độ, कल्प, kalpa là chu kỳ sáng tạo của vũ trụ mà trong đó có sự hình thành và biến hóa của vạn vật. Theo huyền thoại một thời kỳ vũ trụ được dựa theo ngày của Phạm Thiên để tính thời gian sáng tạo những thế giới.
Theo triết học của Ấn Độ, कल्प, kalpa có nghĩa là nghi thức, và nó cũng là một trong công trình phụ trợ cho các kinh và Văn hóa cổ đại của Veda. Sáu công trình phụ trợ cho cho các kinh và Văn hóa cổ đại của Veda được gọi là Vedāṅga, viết theo mẫu devanāgarī : वेदाङ्ग. Vedāṅga gồm có những công trình được biết tên trong phạn ngữ như sau : Shiksha | ChandasVyākaraṇaNirukta | Jyotisha | Kalpa.
Shiksha hay śikṣā viết theo mẫu devanāgarī: शिक्षा, môn khoa học về ngữ âm học và âm vị học của tiếng Phạn. Mục đích của Shiksha là việc dạy cách phát âm chính xác của các bài thánh ca Vệ Đà và thần chú. Những bộ sách giáo khoa xưa nhất về khoa âm học của Vệ Đà được gọi là tên là Pratishakyas, trong đó có đầy đủ chi tiết dạy về những cách phát âm, ngữ điệu của tiếng Phạn, cũng như các quy tắc kết hợp của cách nối âm tiếng Phạn rất cụ thể.
Pratishakhyas, là những quyển sách được ra đời khoảng 500 trước công nguyên. Nội dung chủ yếu của nó bao gồm các hình thức sư phạm mang tính phân tích ngắn gọn của những âm vị, hình vị và gốc từ.
Padapāṭha là một phương pháp dùng trong Pratishakhyas để phân tách từng chữ rời ra theo từng chân âm riêng của chúng, cho dễ đọc và dễ nhớ khi lặp lại, mà không cần phải dùng đến các biến hợp (sandhi). Phản nghĩa của Padapāṭha là Saṃhitāpāṭha.
Cách phát âm của những âm tiết, âm thanh và dấu nguyên âm là phần vô cùng quan trọng của kinh Veda. Nhưng ý nghĩa giữa việc niệm tụng và cách phát âm của các thánh nhân Vệ Đà thì hoàn toàn khác nhau.
Theo truyền thống xưa, tất cả các phương pháp tụng niệm trong các nghi lễ đều sử dụng những cách đọc lần lượt, qua sự kết hợp các âm tiết đầu tiên và cuối cùng của mỗi từ, để đảm bảo sự phát âm chính xác của từng chữ trong văn bản.
Phương pháp này trong phạn ngữ gọi là kramapāṭha. Nó bao gồm cách đọc phân âm riêng của từng chữ không dùng biến hợp và cách đọc phân âm riêng của từng chữ có kèm theo biến hợp, để tránh đi tất cả những sự nhầm lẫn về ý nghĩa của văn bản muốn diễn đạt cho người đọc cũng như người nghe.
Kramapāṭha là thuật ngữ ghép từ chữ  क्रम  krama và पाठ pāṭha.
Bảng biến hóa thân từ của  kramapāṭha ở dạng nam tính :
Nam tính
Số ít
Số hai
Số nhiều
Chủ cách
kramapāṭhaḥ
kramapāṭhau
kramapāṭhāḥ
Hô cách
kramapāṭha
kramapāṭhau
kramapāṭhāḥ
Cách trực bổ
kramapāṭham
kramapāṭhau
kramapāṭhān
Cách dụng cụ
kramapāṭhena
kramapāṭhābhyām
kramapāṭhaiḥ
Cách gián bổ
kramapāṭhāya
kramapāṭhābhyām
kramapāṭhebhyaḥ
Cách tách ly
kramapāṭhāt
kramapāṭhābhyām
kramapāṭhebhyaḥ
Cách sở hữu
kramapāṭhasya
kramapāṭhayoḥ
kramapāṭhānām
Cách vị trí
kramapāṭhe
kramapāṭhayoḥ
kramapāṭheṣu
 
Còn tiếp
Kính bút
TS Huệ Dân
Bài này đã đọc 1305 lần
Chưa có bình luận
Viết bình luận
* Tên
* Email (cộng đồng không xem được hộp thư tác giả)
*
* Điền những mã kiểm chứng
* - Tất cả các ô trống phải điền hết