Trở về
Thân mà Phật Thích Ca đã chứng ngộ gọi là Pháp thân,Chân Như, Đại Nhật Như Lai. Pháp thân phạn ngữ gọi là dharmakāya. Diễn nghĩa phần 3 của Văn Thù Sư Lợi Chân Ngôn
Wednesday, Jun 8, 2011 9:26 am
Thân mà Phật Thích Ca đã chứng ngộ gọi là Pháp thân,Chân Như, Đại Nhật Như Lai. Pháp thân phạn ngữ gọi là dharmakāya. Diễn nghĩa phần 3 của Văn Thù Sư Lợi Chân Ngôn
Sự tượng trưng cho năm vị Phật trên cái nón của Ngài Văn TSư Lợi cũng là ý khái niệm dựa trên Thuyết Tam Thân (trikāya). Tam Thân trong phạn ngữ viết là trikāya, viết theo mẫu devanāgarī : त्रिकाया, Trikāya là chữ ghép từ chữ त्रि, tri  và काय, kāya.
Bảng biến hóa thân từ của trikāya ở dạng nam tính :
Nam tính
Số ít
Số hai
Số nhiều
Chủ cách
trikāyaḥ
trikāyau
trikāyāḥ
Hô cách
trikāya
trikāyau
trikāyāḥ
Cách trực bổ
trikāyam
trikāyau
trikāyān
Cách dụng cụ
trikāyeṇa
trikāyābhyām
trikāyaiḥ
Cách gián bổ
trikāyāya
trikāyābhyām
trikāyebhyaḥ
Cách tách ly
trikāyāt
trikāyābhyām
trikāyebhyaḥ
Cách sở hữu
trikāyasya
trikāyayoḥ
trikāyāṇām
Cách vị trí
trikāye
trikāyayoḥ
trikāyeṣu
 
त्रि, tri thuộc về số 3 hay 3 lần,
काय, kāya có gốc từ động từ căn √ चि.  काय, kāya có những nghĩa được biết như sau : Cơ thể con người, thân cây, tập hợp, thu thập nhiều.
Bảng biến hóa thân từ của kāya ở dạng nam tính :
Nam tính
Số ít
Số hai
Số nhiều
Chủ cách
kāyaḥ
kāyau
kāyāḥ
Hô cách
kāya
kāyau
kāyāḥ
Cách trực bổ
kāyam
kāyau
kāyān
Cách dụng cụ
kāyena
kāyābhyām
kāyaiḥ
Cách gián bổ
kāyāya
kāyābhyām
kāyebhyaḥ
Cách tách ly
kāyāt
kāyābhyām
kāyebhyaḥ
Cách sở hữu
kāyasya
kāyayoḥ
kāyānām
Cách vị trí
kāye
kāyayoḥ
kāyeṣu
 
Động từ căn √ चि ci (nhóm 5) có những nghĩa được biết như sau : Chất đống lại, làm chật ních, dùng nhiều, tích lũy, tích tụ, gom lại, tìm kiếm, quan sát, thịnh vượng, phát đạt, phát triển tốt, được gom lại, bị chất đống lại, muốn gom lại.
Tam Thân trong Phật học bao gồm : Pháp thân, Báo thân, Ứng thân.
Pháp thân phạn ngữ gọi là dharmakāya và đồng nghĩa của nó là vajrakāya. Dharmakāya chữ ghép từ chữ dharma và kāya. धर्म, dharma có  gốc từ chữ  धर्मन्  , dharman và thân từ dharman được ghép từ động từ căn √ धृ dhṛ  và thân kép -man.
धर्म, dharma có những nghĩa được biết như sau : Pháp luật, điều kiện, bản chất thật của thiên nhiên, luật thuộc về thể chất, sự xếp đặt trật tự trong thiên nhiên, nhiệm vụ, trách nhiệm, bổn phận, đạo luật, đức hạnh, công lý, đạo đức, công bằng, công đức, được trao tặng.
Trong Phật học धर्म, dharma, là Pháp, dùng trong Tam Bảo. Số nhiều của dharma là dharmas : Nghĩa vụ công dân và tôn giáo.
Bảng biến hóa thân từ của dharma ở dạng nam tính :
Nam tính
Số ít
Số hai
Số nhiều
Chủ cách
dharmaḥ
dharmau
dharmāḥ
Hô cách
dharma
dharmau
dharmāḥ
Cách trực bổ
dharmam
dharmau
dharmān
Cách dụng cụ
dharmeṇa
dharmābhyām
dharmaiḥ
Cách gián bổ
dharmāya
dharmābhyām
dharmebhyaḥ
Cách tách ly
dharmāt
dharmābhyām
dharmebhyaḥ
Cách sở hữu
dharmasya
dharmayoḥ
dharmāṇām
Cách vị trí
dharme
dharmayoḥ
dharmeṣu
 
Bảng biến hóa thân từ của dharma ở dạng trung tính :
Trung tính
Số ít
Số hai
Số nhiều
Chủ cách
dharmam
dharme
dharmāṇi
Hô cách
dharma
dharme
dharmāṇi
Cách trực bổ
dharmam
dharme
dharmāṇi
Cách dụng cụ
dharmeṇa
dharmābhyām
dharmaiḥ
Cách gián bổ
dharmāya
dharmābhyām
dharmebhyaḥ
Cách tách ly
dharmāt
dharmābhyām
dharmebhyaḥ
Cách sở hữu
dharmasya
dharmayoḥ
dharmāṇām
Cách vị trí
dharme
dharmayoḥ
dharmeṣu
 
धर्मन् , dharman được ghép từ động từ căn √ धृ dhṛ  và thân kép -man.
धर्मन् , dharman có những nghĩa được biết như sau : Cung cấp, hổ trợ, nâng đỡ, thiết lập trật tự, luật tự nhiên, pháp luật, quy tắc, nhiệm vụ, thực hành.
Động từ căn √ धृ dhṛ là động từ thuộc nhóm 1, và nó những nghĩa được biết như sau :  giữ vững, giữ lại, duy trì, chịu đựng, bảo tồn, giữ, sở hữu, có, ngăn chặn, xóa, áp đặt một quyết định.
॰मन् , -man  là thể tính dùng bổ nghĩa cho dạng trung tính hay nam tính.

Còn tiếp
Kính bút
TS Huệ Dân
Bài này đã đọc 1189 lần
Chưa có bình luận
Viết bình luận
* Tên
* Email (cộng đồng không xem được hộp thư tác giả)
*
* Điền những mã kiểm chứng
* - Tất cả các ô trống phải điền hết